Thêm 8 trường ĐH công bố dự kiến chỉ tiêu tuyển sinh
Những "cánh cổng vàng" luôn có tỷ lệ chọi cao như ĐH Ngoại Thương, ĐH Hà Nội, ĐH Sân khấu điện ảnh và một số trường khối kỹ thuật, điện tử viễn thông cũng đã chính thức công bố dự kiến chỉ tiêu tuyển sinh năm nay.







Năm 2011, ĐH Ngoại thương dự kiến tuyển 3.400 chỉ tiêu, trong đó, 3.300 chỉ tiêu hệ đại học (ĐH) và 100 chỉ tiêu hệ cao đẳng (CĐ). Trong số chỉ tiêu ĐH, dành 300 chỉ tiêu đào tạo theo địa chỉ.

TRƯỜNG ĐH NGOẠI THƯƠNG

 

Khối

Chỉ tiêu

 

 

 

 

3.400

CƠ SỞ PHÍA BẮC

NTH

 

 

2.550

Các ngành đào tạo đại học:

 

 

 

2.450

* Ngành Kinh tế

 

 

 

 

- Chuyên ngành Kinh tế đối ngoại thi khối A:

 

401

A

 

- Chuyên ngành Kinh tế đối ngoại thi khối D:

 

 

 

 

+ Học tiếng Anh

 

451

D1

 

+ Học tiếng Nga

 

452

D2

 

+ Học tiếng Pháp

 

453

D3

 

+ Học tiếng Trung

 

454

D1,4

 

+ Học tiếng Nhật

 

455

D1,6

 

- Chuyên ngành Thương mại quốc tế

 

457

A,D1

 

- Chuyên ngành Thuế và Hải quan

 

458

A,D1

 

* Ngành Quản trị Kinh doanh

 

 

 

 

- Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh Quốc tế

 

402

A,D1,6

 

- Chuyên ngành Luật Kinh doanh quốc tế

 

403

A,D1

 

- Chuyên ngành Kế toán

 

404

A,D1

 

- Chuyên ngành Thương mại điện tử

 

405

A,D1

 

- Chuyên ngành Quản trị khách sạn và du lịch

 

406

A,D1

150

* Ngành Tài chín h – Ngân hàng

 

 

 

 

- Chuyên ngành Tài chính Quốc tế

 

410

A,D1,6

 

- Chuyên ngành Phân tích tài chính và đầu tư

 

411

A,D1

 

- Chuyên ngành Ngân hàng

 

412

A,D1

 

* Ngành ngôn ngữ Anh

 

 

 

 

Chuyên ngành tiếng Anh thương mại

 

751

D1

 

* Ngành Kinh doanh quốc tế

 

460

A,D1

 

* Ngành Kinh tế quốc tế

 

470

A,D1

 

* Ngành ngôn ngữ Pháp

 

 

 

 

Chuyên ngành tiếng Pháp thương mại

 

761

D3

 

* Ngành ngôn ngữ Trung

 

 

 

 

Chuyên ngành tiếng Trung thương mại

 

771

D1,4

 

* Ngành ngôn ngũ Nhật

 

 

 

 

Chuyên ngành tiếng Nhật thương mại

 

781

D1,6

 

Các ngành đào tạo cao đẳng:

 

 

 

 

Ngành Quản trị Kinh doanh (chuyên ngành Kinh doanh quốc tế)

 

C65

A,D1,2,3,4,6

100

CƠ SỞ Ở PHÍA NAM:

NTS

 

 

850

Các ngành đào tạo đại học:

 

 

 

 

* Ngành Kinh tế

 

 

 

 

- Chuyên ngành Kinh tế đối ngoại thi khối A:

 

401

A

 

- Chuyên ngành Kinh tế đối ngoại thi khối D:

 

 

 

 

+ Học tiếng Anh

 

451

D1

 

+ Học tiếng Nhật

 

455

D1,6

 

* Ngành Tài chính – Ngân hàng

 

 

 

 

Chuyên ngành Tài chính quốc tế

 

410

A,D1

 

* Ngành Quản trị Kinh doanh

 

 

 

 

Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh quốc tế

 

402

A,D1,6

 

Chuyên ngành Luật Kinh doanh quốc tế

 

403

A,D1

 

Đối với hệ CĐ, nhà trường không tổ chức thi tuyển mà lấy kết quả thi đại học năm 2011 của những thí sinh đã dự thi khối A, D1, 2 ,3 ,4 , 6 vào trường và các trường ĐH khác trong cả nước theo đề thi chung của Bộ GD-ĐT để xét, trên cơ sở hồ sơ đăng kí xét tuyển (các môn nhân hệ số 1).

 Trường ĐH Sân khấu Điện ảnh Hà Nội tuyển sinh hệ chính quy năm 2011 trong cả nước với tổng số 461 chỉ tiêu. Chỉ tiêu đào tạo ĐH 4 năm là 415 chỉ tiêu; đào tạo CĐ 3 năm: 46 chỉ tiêu.

Chỉ tiêu của từng ngành được phân bổ như sau:

TT

Ngành Đào tạo

Mã ngành

Chỉ tiêu

Bậc và thời gian đào tạo

Điều kiện dự thi

Quy trình Thi

Ghi chú

* KHỐI NGÀNH KỸ THUẬT – KHỐI S

1

Đạo diễn điện ảnh

901

15

ĐH 4 năm

* Theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT (điều 5).

- Đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương (THBT, THCN, TH nghề khối nghệ thuật hệ 3 năm).

- Có đủ sức khoẻ để học tập.

* TS dự thi các ngành diễn viên: SKĐA, ĐA-TH, Chèo, Cải Lương, Rối độ tuổi từ 17 đến 22. Người cân đối. Chiều cao tối thiểu đối với nam: 1m65, nữ: 1m55. Không có khuyết tật hình thể. Có tiếng nói , giọng hát tốt, không nói ngọng, nói lắp. TS nữ khi dự thi không mặc áo dài, không mặc váy và không được trang điểm.

* Thí sinh dự thi các ngành nghệ thuật khối Điện ảnh,Truyền hình, Nhiếp ảnh và các ngành Biên kịch KHDT, Lý luận phê bình Sân khấu, Lý luận phê bình Múa, khi ĐKDT phải nộp kèm bài viết, kịch bản, truyện ngắn, ảnh chụp… theo yêu cầu riêng của từng ngành, gửi về BTK TS trong thời hạn nhà trường thu hồ sơ ĐKDT. Chi tiết TS xem tại mục II thông báo này.

* TS dự thi các ngành: Quay phim (Điện ảnh, Truyền hình ) và Nhiếp ảnh còn phải biết sử dụng máy ảnh cơ để thực hiện bài thi.

* Gồm 2 vòng:

- Sơ tuyển

- Chung tuyển.

Đạt ở vòng sơ tuyển mới được dự thi ở vòng chung tuyển.

* Thí sinh nếu có nguyện vọng thi khối A ở một trường ĐH khác vẫn có thể đăng ký dự thi khối S được. Trường sẽ bố trí lịch thi hợp lý để thí sinh có thể dự thi được cả 2 trường

* Khối ngành nghệ thuật: Không xét tuyển điểm thi của thí sinh đã dự thi ở các trường khác và ngược lại.

2

Quay phim Điện ảnh

902

30

ĐH 4 năm

3

Lý luận Phê bình Điện ảnh

903

10

ĐH 4 năm

4

Biên kịch Điện ảnh

904

15

ĐH 4 năm

5

Diễn viên Điện ảnh Truyền hình

925

30

ĐH 4 năm

6

Nhà sản xuất phim

921

20

ĐH 4 năm

7

Nhiếp ảnh

905

25

ĐH 4 năm

8

Diễn viên Sân khấu Điện ảnh

907

30

ĐH 4 năm

9

Lý luận phê bình Sân khấu

919

10

ĐH 4 năm

10

Diễn viên Cải Lương

909

15

ĐH 4 năm

11

Diễn viên Chèo

910

15

ĐH 4 năm

12

Diễn viên Rối

922

30

ĐH 4 năm

13

Biên kịch KHDT

923

15

ĐH 4 năm

14

Thiết kế Mỹ thuật SK, ĐA, HH

912

30

ĐH 4 năm

15

Thiết kế trang phục nghệ thuật

913

10

ĐH 4 năm

16

Đạo diễn truyền hình

914

20

ĐH 4 năm

17

Quay phim truyền hình

915

30

ĐH 4 năm

18

Lý luận phê bình Múa

924

15

ĐH 4 năm

19

Nhạc công Kịch hát dân tộc

C65

16

CĐ 3 năm

 

* KHỐI NGÀNH KỸ THUẬT – KHỐI A

20

Công nghệ kỹ thuật điện tử

101

25

ĐH 4 năm

Trường không tổ chức thi mà xét tuyển những thí sinh có nguyện vọng 1 vào hệ Đại học hoặc Cao đẳng của trường, đã dự thi đại học hoặc cao đẳng khối A theo đề thi chung, đạt điểm xét tuyển cho từng hệ. Những thí sinh không đạt điểm nguyện vọng 1 vào hệ đại học, có thể được xét tuyển vào hệ cao đẳng (nếu còn chỉ tiêu).

Thủ tục xét tuyển theo đúng quy chế tuyển sinh.

 

Hệ đại học có thể tuyển NV2 của các TS cùng khối thi.

Hệ cao đẳng không tuyển NV2

21

Công nghệ Điện ảnh Truyền hình

102

25

ĐH 4 năm

22

Công nghệ Điện ảnh Truyền hình

C66

30

CĐ 3 năm

Ngay từ khi đăng ký dự thi vào các ngành học dưới đây, thí sinh phải nộp 01 bài viết (viết tay trên khổ giấy A4 ), lý giải tại sao mình lại lựa chọn dự thi ngành học này và phải nộp thêm những tác phẩm, bài viết… theo yêu cầu riêng của từng ngành. Cụ thể như sau :

1. Ngành Đạo diễn Điện ảnh và ngành Đạo diễn Truyền hình

- Viết 03 ý tưởng của 03 phim ngắn do thí sinh tự sáng tác, đánh máy trên khổ A4. Mỗi ý tưởng không quá 200 từ.

2. Ngành Biên kịch Điện ảnh:

- Thí sinh nộp 03 truyện ngắn do mình sáng tác, đánh máy trên khổ giấy A4, mỗi truyện ngắn không quá 1.200 từ.

3. Ngành Lý luận – Phê bình Điện ảnh

- Nộp 03 bài viết thể hiện quan niệm, sự đánh giá của mình về 03 bộ phim mà mình đã xem trong rạp hoặc trên truyền hình, đánh máy trên khổ giấy A4, mỗi bài viết không quá 1.000 từ.

4. Ngành Quay phim Điện ảnh và ngành Quay phim Truyền hình.

- Thí sinh nộp 15 ảnh màu hoặc đen trắng do mình tự chụp, cỡ 10x15 cm theo các chủ đề: phong cảnh, chân dung, tĩnh vật hoặc sinh hoạt

5.Ngành Nhiếp ảnh

-  Thí sinh nộp 10 ảnh màu hoặc đen trắng do mình tự chụp, cỡ 13x18 cm theo các chủ đề: phong cảnh, chân dung, tĩnh vật hoặc sinh hoạt.

6. Ngành Biên kịch Kịch hát Dân tộc

- Thí sinh nộp 01 truyện ngắn hoặc 01 kịch bản ngắn (ưu tiên kịch bản kịch hát) do mình sáng tác, đánh máy trên khổ giấy A4, mỗi truyện ngắn, kịch bản ngắn không quá 1.200 từ.

7. Ngành Lý luận – Phê bình Sân khấu

- Nộp 01 bài viết thể hiện quan niệm, sự đánh giá của mình về 01 vở diễn Sân khấu mình đã xem trong rạp hoặc trên truyền hình, đánh máy trên khổ giấy A4, mỗi bài viết không quá 1.000 từ.

8. Ngành Lý luận - Phê bình Múa

- Nộp 01 bài viết thể hiện quan niệm, sự đánh giá của mình về 01 tác phẩm Múa hoặc kịch Múa đã xem trong rạp hoặc trên truyền hình, đánh máy trên khổ giấy A4, mỗi bài viết không quá 1.000 từ.

* Lưu ý: - Các bức ảnh, truyện ngắn, kịch ngắn, bài nhận xét… phải do chính thí sinh thực hiện.  Được vào chung tuyển, thí sinh sẽ phải trả lời các câu hỏi của Ban giám khảo liên quan đến các tác phẩm mà thí sinh đã nộp khi ĐKDT. Nếu phát hiện hiện tượng đạo văn, lấy ảnh của người khác dự thi, thí sinh sẽ bị huỷ kết quả thi. 

- Ngoài việc thực hiện bắt buộc các yêu cầu trên, nếu thí sinh có truyện ngắn, thơ, kịch đã được in trên các ấn phẩm sách, báo, tạp chí… có thể gửi cho Hội đồng tuyển sinh (điều này không bắt buộc).

* Bài điều kiện dự thi chuyên ngành, thí sinh cho vào phong bì  gửi chuyển phát nhanh về trường, ngoài bì ghi rõ: Bài dự thi năng khiếu kỳ tuyển sinh năm 2011 vào trường Đại học Sân khấu Điện ảnh HN  (không nộp tại địa phương); hoặc trực tiếp nộp cho Ban thư ký tuyển sinh tại trường trong thời hạn trường tiếp nhận hồ sơ ĐKDT (từ 13/4 đến hết 13/5/2011).

Về quy trình thi năng khiếu khối các ngành nghệ thuật: Thí sinh được vào vòng chung tuyển phải thi thêm môn Văn (hệ số 1). Môn Văn tổ chức thi tại trường cùng đề với khối C. Điểm trung bình các môn năng khiếu vòng chung tuyển được nhân hệ số 2 để cộng vào tổng điểm.

Số TT

NGÀNH

VÒNG SƠ TUYỂN

(Nội dung, hình thức thi)

VÒNG CHUNG TUYỂN

GHI CHÚ

Bài 1

Bài 2

Bài 3

1

Biên kịch

Điện ảnh

Thi viết kiến thức chung về văn hoá xã hội và văn học nghệ thuật

Viết sáng tác tiểu phẩm điện ảnh theo đề thi (hệ số 2)

Vấn đáp: Khả năng sáng tác kịch bản, hiểu biết về điện ảnh. (hệ số 1)

Văn

 

2

Lý luận phê bình Điện ảnh

nt

Xem phim và viết bài phân tích phim (hệ số 2)

Vấn đáp: Những hiểu biết về Nghệ thuật Điện ảnh. (hệ số 1)

nt

 

3

Đạo diễn

Điện ảnh

nt

Xem phim, viết bài phân tích phim theo đề thi. (hệ số 2)

Vấn đáp: Dựng ảnh liên hoàn theo chủ đề tự chọn và trả lời các câu hỏi liên quan đến bài thi. (hệ số 1)

nt

 

4

Đạo diễn Truyền hình

nt

nt

nt

nt

 

5

Nhà sản

xuất phim

nt

Xem phim và viết bài phân tích phim theo đề thi (hệ số 1)

Vấn đáp: Hiểu biết về Điện ảnh, về quá trình làm phim (hệ số 1)

nt

 

6

Quay phim Điện ảnh

nt

Xem phim, viết bài phân tích phim (hệ số 1)

Thực hành chụp ảnh. Sau đó thi vấn đáp phân tích các bức ảnh đã chụp và các bức ảnh theo đề thi. (hệ số 1)

nt

Thí sinh tự túc máy ảnh cơ và đóng lệ phí vật liệu ảnh

7

Quay phim TH

nt

nt

nt

nt

nt

8

Nhiếp ảnh

nt

Viết một bài phân tích tác phẩm nhiếp ảnh theo đề thi (hệ số 1)

- Thực hành chụp ảnh.

- Vấn đáp và phân tích các bức ảnh thí sinh đã chụp. (hệ số 1)

nt

nt

9

Lý luận phê bình Sân khấu

nt

Xem băng hình vở diễn và viết bài phân tích vở diễn đã xem (hệ số 2)

Vấn đáp: Những hiểu biết về Sân khấu, hiểu biết về văn hoá, nghệ thuật. (hệ số 1)

nt

 

10

Lý luận phê bình Múa

nt

Xem băng hình các tác phẩm Múa và viết bài phân tích tác phẩm đã xem (hệ số 2)

Vấn đáp: Những hiểu biết về tác phấm Múa, hiểu biết về văn hoá, nghệ thuật. (hệ số 1)

nt

 

 

Số TT

NGÀNH

VÒNG SƠ TUYỂN

(Nội dung, hình thức thi)

VÒNG CHUNG TUYỂN

GHI CHÚ

Bài 1

Bài 2

Bài 3

11

Diễn viên SK ĐA

- Kiểm tra hình thể và tiếng nói. TS tự chuẩn bị và trình bày một bài hát, một bài thơ hoặc một đoạn văn xuôi.

- Tự chuẩn bị và biểu diễn một tình huống kịch không có nhân vật thứ 2, thời gian không quá 10’

- Biểu diễn một tiểu phẩm sân khấu theo đề thi, không có người thứ 2. Thời gian không quá 10’.

- Thể hiện các tình huống theo yêu cầu của giáo viên chấm thi và trả lời các câu hỏi liên quan đến đề thi.

 

Văn

Phần thi năng khiếu thí sinh chỉ phải thực hiện một bài.

Điểm TB năng khiếu được nhân hệ số 2.

12

Diễn viên ĐA – TH

nt

nt

nt

nt

nt

13

Diễn viên Chèo

- Kiểm tra hình thể, giọng nói, tiếng hát: Tự chuẩn bị và biểu diễn 2 bài hát (Chèo, Cải Lương hoặc hát mới), có thể đọc hay ngâm một bài thơ hoặc đọc một đoạn văn xuôi.

- Tự chuẩn bị và biểu diễn một tiểu phẩm sân khấu không có nhân vật thứ 2, thời gian không quá 10’.

- Hát theo nhạc chuyên ngành và theo cữ giọng quy định, kiểm tra thẩm âm, tiết tấu cảm.

- Hình thể: Kiểm tra hình thể và múa các động tác theo yêu cầu của giảng viên chấm thi.

- Biểu diễn một tiểu phẩm sân khấu theo đề thi, không có người thứ 2. Thời gian không quá 10’.

Thể hiện các tình huống theo yêu cầu của giáo viên chấm thi và trả lời các câu hỏi liên quan đến đề thi. 

 

nt

nt

14

Diễn viên Cải Lương

nt

nt

 

nt

nt

15

Diễn viên Rối

nt

nt

 

nt

nt

16

Biên kịch KHDT

nt

Viết sáng tác tiểu phẩm kịch hát theo đề thi (hệ số 2)

Vấn đáp: Kiểm tra khả năng sáng tác kịch bản kịch hát, hiểu biết về văn hoá, nghệ thuật và sân khấu kịch hát. (hệ số 1)

Văn

 

17

Thiết kế trang phục Nghệ thuật

Vẽ hình hoạ đen trắng theo mẫu.

Vẽ theo mẫu tĩnh vật bằng bột màu

(hệ số 1)

Vẽ thiết kế mẫu trang phục theo đề thi bằng bột màu

(hệ số 2)

nt

Thí sinh tự túc các phương tiện vẽ

18

Thiết kế Mỹ thuật SKĐA (SK, ĐA, Hoạt hình)

nt

nt

Vẽ trang trí không gian bằng bột màu, theo đề thi. (hệ số 2)

nt

nt

19

Nhạc công KHDT

 

- Nhạc cụ: Tự diễn tấu nhạc cụ 2 bài không có dàn nhạc đệm.

- Xướng âm: Theo số thăm bốc trúng.

- Nghe tiết tấu: Theo số thăm bốc trúng.

 

nt

TS chỉ dự thi 1 bài. Điểm TB năng khiếu được nhân hệ số 2.

Chú ý: Điểm xét tuyển vào các ngành nghệ thuật gồm 2 điểm: Điểm chuyên môn (đã nhân hệ số 2, làm tròn đến 0.5 điểm). Tổng điểm. Gồm điểm chuyên môn, điểm văn và điểm ưu tiên khu vực, đối tượng (nếu có). Theo quy chế tuyển sinh, Trường không nhận đơn phúc khảo điểm thi năng khiếu.

Hồ sơ của tất cả các thí sinh dự thi vào các ngành đào tạo chính quy của trường, theo mẫu quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành năm 2011. Yêu cầu thí sinh đăng ký đúng ngành dự thi.

Thí sinh thi khối S có thể đăng ký dự thi nhiều ngành để lựa chọn. Ở vòng sơ tuyển, nếu điều kiện thời gian cho phép, thí sinh có thể dự thi các ngành đã đăng ký. Nhưng ở vòng chung tuyển, thí sinh chỉ được chọn dự thi ở một ngành.

Hồ sơ dự thi nộp tại Sở Giáo dục - Đào tạo, nơi thí sinh có hộ khẩu thường trú, theo đúng thời gian mà Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định hoặc trực tiếp nộp tại Trường (không nộp qua bưu điện). Trường trân trọng để nghị Sở giáo dục đào tạo các tỉnh, thành chỉ đạo các trường THPT (hoặc tương đương) của địa phương mình  thực hiện đúng quy định về thu hồ sơ ĐKDT , nhằm tránh phiền hà cho thí sinh.

Nhà trường bắt đầu nhận hồ sơ ĐKDT và các bài điều kiện dự thi chuyên ngành tại Trường từ ngày 13/04/2011 đến hết ngày 13/05/2011. Thời gian: Sáng từ 8h00, chiều từ 14h00 (nghỉ ngày thứ 7, chủ nhật và ngày lễ theo quy định của Nhà nước).

Nơi nhận hồ sơ:

Ban Thư ký - Hội đồng tuyển sinh, Trường Đại học Sân khấu Điện ảnh Hà Nội

Địa chỉ của trường:

Khu Văn hoá Nghệ thuật Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội.

Điện thoại liên hệ: 04. 38341522.   Fax: 84-04-38348732

Ghi chú: Mọi thông tin chi tiết về tuyển sinh năm 2011 thí sinh có thể tìm hiểu trên mạng, theo địa chỉ: www.skda.edu.vn.

Lệ phí ĐKDT và lệ phí dự thi theo đúng quy định của BGD&ĐT áp dụng cho kỳ thi tuyển sinh năm 2011 đối với các trường năng khiếu.

Lịch tập trung thí sinh dự thi tại trường: Ngành Diễn viên Sân khấu Điện ảnh: 8h00’ ngày 01/7/2011. Các ngành còn lại: 14h00’ ngày 01/7/2011. Lịch thi cụ thể của từng ngành sẽ thông báo trong ngày tập trung thí sinh.

Năm 2011, ĐH Đà Nẵng dự kiến tuyển tổng cộng 11.150 chỉ tiêu, trong đó 9.050 chỉ tiêu bậc ĐH và 2.100 chỉ tiêu bậc CĐ, tăng 1.100 chỉ tiêu so với kỳ tuyển sinh ĐH, CĐ năm 2010 (hệ ĐH tăng 790 chỉ tiêu, hệ CĐ tăng 310 chỉ tiêu).

Chỉ tiêu cụ thể cho các trường thành viên như sau:

Ngành đào tạo

Mã Ngành

Khối thi

Chỉ tiêu

Trường ĐH Bách khoa

 DDK

 

3.260

   - Các ngành đào tạo Đại học:

 

 

3.260

Cơ khí chế tạo máy

101

A

240

Điện Kỹ thuật (Thiết bị điện - Điện tử

102

A

300

Hệ thống điện, Tự động hóa điện CN)

 

 

 

Điện tử - Viễn thông

103

A

240

Xây dựng DD&CN

104

A

240

Xây dựng công trình thủy

105

A

120

Xây dựng Cầu - Đường

106

A

240

Công nghệ Nhiệt - Điện lạnh

107

A

60

Cơ khí động lực (Ô tô và máy

108

A

150

động lực công trình, Động cơ

 

 

 

đốt trong, Cơ khí tàu thuyền)

 

 

 

Công nghệ thông tin

109

A

240

Sư phạm kỹ thuật Điện - Điện tử

110

A

60

Cơ - Điện tử

111

A

120

Công nghệ Môi trường

112

A

50

Kiến trúc

113

V

60

Vật liệu và cấu kiện xây dựng

114

A

60

Tin học xây dựng

115

A

60

Kỹ thuật tàu thủy

116

A

60

Kỹ thuật năng lượng và môi trường

117

A

60

Quản lý tài nguyên - môi trường

118

A

50

Quản lý công nghiệp

119

A

60

Công nghệ hóa thực phẩm

201

A

100

Công nghệ chế biến dầu và khí

202

A

60

Công nghệ vật liệu  (silicast,polyme)

203

A

120

Công nghệ Sinh học

206

A

60

Kinh tế xây dựng và Quản lý dự án

400

A

120

Các chương trình đào tạo hợp tác QT

 

A

330

 - Sản xuất tự động

 

 

50

 - Tin học công nghiệp

 

 

50

 - Hệ thống số (Điện tử viễn thông)

 

 

80

 - Hệ thống nhúng (Tự động hoá)

 

 

50

 - Công nghệ thông tin Việt - Úc

 

 

100

Trường ĐH Kinh tế

DDQ 

 

2.250

- Các ngành đào tạo đại học:

 

 

2.250

Kế toán

401

A,D1,2,3,4

240

Quản trị kinh doanh, gồm:

 

 

 

* Quản trị kinh doanh tổng quát

402

A,D1,2,3,4

200

* QT Kinh doanh Du lịch&Dvụ

403

A,D1,2,3,4

180

* Quản trị tài chính

416

A,D1,2,3,4

140

Kinh doanh thương mại

404

A,D1,2,3,4

120

Ngoại thương

405

A,D1,2,3,4

160

Marketing

406

A,D1,2,3,4

120

Kinh tế, gồm:

 

 

 

* Kinh tế phát triển

407

A,D1,2,3,4

100

* Kinh tế lao động

408

A,D1,2,3,4

50

* Kinh tế và quản lý công

409

A,D1,2,3,4

50

* Kinh tế chính trị

410

A,D1,2,3,4

50

Thống kê - Tin học

411

A,D1,2,3,4

50

Tài chính - Ngân hàng gồm:

 

 

 

* Ngân hàng

412

A,D1,2,3,4

200

* Tài chính doanh nghiệp

415

A,D1,2,3,4

160

Tin học quản lý

414

A,D1,2,3,4

60

Quản trị nguồn nhân lực

417

A,D1,2,3,4

120

Kiểm toán

418

A,D1,2,3,4

120

Luật học

501

A,D1,2,3,4

70

Luật kinh tế

502

A,D1,2,3,4

60

Trường ĐH Ngoại ngữ:

DDF 

 

1.430

- Các ngành đào tạo đại học:

 

 

1.430

Sư phạm tiếng Anh gồm:

 

 

 

* Sư phạm tiếng Anh

701

D1

100

* SP tiếng Anh bậc Tiểu học

705

D1

70

Sư phạm tiếng Pháp

703

D1,3

35

Sư phạm tiếng Trung

704

D1, 4

35

Cử nhân tiếng Anh

751

D1

435

Cử nhân tiếng Anh thương mại

759

D1

195

CN tiếng Nga (biên phiên dịch Nga - Anh)

752

D1,D2, C

35

Cử nhân tiếng Pháp gồm:

 

 

 

* Cử nhân tiếng Pháp

753

D1,3

35

* Cử nhân tiếng Pháp du lịch

763

D1, 3

35

Cử nhân tiếng Trung gồm:

 

 

 

* Cử nhân tiếng Trung

754

D1, 4

80

* CN tiếng Trung thương mại

764

D1, 4

35

Cử nhân tiếng Nhật

755

D1

100

Cử nhân tiếng Hàn Quốc

756

D1

70

Cử nhân tiếng Thái Lan

757

D1

35

Cử nhân Quốc tế học

758

D1

135

Trường ĐH Sư phạm:

DDS 

 

1.600

- Các ngành đào tạo đại học:

 

 

1.600

Sư phạm Toán học

101

A

50

Sư phạm Vật Lý

102

A

50

Toán ứng dụng (Cử nhân Toán - Tin cũ)

103

A

100

Công nghệ thông tin

104

A

150

Sư phạm Tin

105

A

50

Vật lý học

106

A

50

Sư phạm Hoá học

201

A

50

Hóa học chuyên ngành phân

202

A

50

tích môi trường

 

 

 

Hóa dược

203

A

50

Khoa học Môi trường chuyên

204

A

50

 ngành Quản lý môi trường

 

 

 

Sư phạm Sinh học

301

B

50

Quản lý tài nguyên - Môi trường (CN Sinh - Môi trường cũ)

302

B

50

Giáo dục Chính trị

500

C

50

Sư phạm Ngữ văn

601

C

50

Sư phạm Lịch sử

602

C

50

Sư phạm Địa lý

603

C

50

Văn học

604

C

150

Tâm lý học

605

B,C

50

Địa lý (chuyên ngành địa lý môi trường)

606

C

50

Việt Nam học (Văn hoá du lịch)

607

C

50

Văn hoá học

608

C

50

Báo chí

609

C

50

Ngôn ngữ học

610

C

50

Giáo dục Tiểu học

901

D1

100

Giáo dục Mầm non

902

M

100

- Các ngành đào tạo cao đẳng:

 

 

 

Giáo dục Tiểu học

C98

D1

 

Giáo dục Mầm non

C97

M

 

Phân hiệu ĐHĐN tại KonTum

DDP 

 

510

- Các ngành đào tạo đại học:

 

 

510

Kỹ sư Xây dựng cầu đường

106

A

60

Kinh tế xây dựng và QLDA

400

A

60

Kế toán

401

A,D1,2,3,4

60

Quản trị kinh doanh

402

A,D1,2,3,4

60

Tài chính ngân hàng

412

A,D1,2,3,4

60

- Các ngành đào tạo cao đẳng:

 

 

 

Xây dựng dân dụng

C76

A

70

Kế toán

C66

A,D1,2,3,4

70

Quản trị kinh doanh

C67

A,D1,2,3,4

70

Trường Cao đẳng Công nghệ:

DDC 

 

1.500

- Các ngành đào tạo cao đẳng:

 

 

1.500

Công nghệ KT Cơ khí chế tạo

C71

A

120

Công nghệ Kỹ thuật điện

C72

A

180

Công nghệ Kỹ thuật Ô tô

C73

A

120

Công nghệ Thông tin

C74

A

120

CN KT Điện tử-Viễn thông

C75

A

120

CN KT Công trình xây dựng

C76

A

120

CN KT Công trình giao thông

C77

A

120

CN Kỹ thuật Nhiệt - Điện lạnh

C78

A

60

Công nghệ Kỹ thuật Hoá học

C79

A,B

60

CN Kỹ thuật Môi trường

C80

A,B

100

CN Kỹ thuật Công trình thủy

C81

A

60

CN Kỹ thuật Cơ - Điện tử

C82

A

100

CN Kỹ thuật Thực phẩm

C83

A,B

60

Xây dựng Hạ tầng đô thị

C84

A

80

Kiến trúc Công trình

C85

A,V

80

Trường Cao đẳng Công nghệ TT:

DDI 

 

600

- Các ngành đào tạo cao đẳng:

 

 

600

Công nghệ thông tin

C90

A,D1,V

150

Công nghệ phần mềm

C91

A,D1,V

80

Công nghệ Mạng và truyền thông

C92

A,D1,V

120

Kế toán - Tin học

C93

A,D1,V

250

 

 

 

 

 Trường ĐH Hà Nội vừa công bố chỉ tiêu tuyển sinh dự kiến năm 2011. Theo đó, tổng chỉ tiêu vào trường là 1.800:

Các ngành tuyển sinh năm 2011 của trường như sau:

Số

TT

Ngành học

Mã ngành

quy ước

Khối thi

quy ước

Chỉ tiêu

(Dự kiến)

1

 Công nghệ thông tin (dạy bằng tiếng Anh)

104

A, D1

190

2

 Quản trị kinh doanh (dạy bằng tiếng Anh)

400

A, D1

100

3

 Kế toán (dạy bằng tiếng Anh)

401

A, D1

100

4

 Tài chính - Ngân hàng (dạy bằng tiếng Anh)

404

A, D1

100

5

 Quốc tế học (dạy bằng tiếng Anh)

608

D1

75

6

 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (dạy bằng tiếng Anh)

609

D1

75

7

 Ngôn ngữ Anh

701

D1

250

8

 Ngôn ngữ Nga

702

D1, D2

100

9

 Ngôn ngữ Pháp

703

D1, D3

100

10

 Ngôn ngữ Trung

704

D1, D4

200

11

 Ngôn ngữ Đức

705

D1, D5

100

12

 Ngôn ngữ Nhật

706

D1, D6

130

13

 Ngôn ngữ Hàn Quốc

707

D1

100

14

 Ngôn ngữ Tây Ban Nha

708

D1

50

15

 Ngôn ngữ Italia

709

D1, D3

100

16

 Ngôn ngữ Bồ Đào Nha

710

D1

30

Trường ĐH Tiền Giang dự kiến tuyển 2.490 chỉ tiêu và mở thêm 12 mã ngành mới trong kỳ tuyển sinh ĐH, CĐ năm 2011.

Chỉ tiêu cụ thể vào hệ Đại học 740 chỉ tiêu như sau:

STT

Ngành đào tạo

Khối thi

Mã ngành

Chỉ tiêu

1

Tin học

A

403

60

2

Công nghệ kỹ thuật xây dựng

A

404

60

3

Kế toán

A

401

100

4

Quản trị kinh doanh

A

402

100

5

SP. Giáo dục Tiểu học

A,C

103

50

6

Công nghệ thực phẩm

 

 

60

7

Xây dựng công trình nông thôn

 

 

60

8

Hướng dẫn du lịch

 

 

100

9

Tài chính – Ngân hàng

 

 

100

10

Nuôi trồng thủy sản

 

 

50

Hệ Cao đẳng: 1.550 chỉ tiêu. Xét tuyển theo nguyện vọng đối với thí sinh đã dự thi ĐH, CĐ khối A, B, C, D1, M năm 2011 theo đề chung của Bộ GD&ĐT.

Chỉ tiêu cụ thể vào hệ cao đẳng như sau:

STT

Ngành đào tạo

Khối xét tuyển

Mã ngành

Chỉ tiêu

1

Công nghệ thông tin

A

C69

50

2

Xây dựng dân dụng và công nghiệp

A

C73

50

3

Công nghệ thực phẩm

A,B

C70

50

4

Công nghệ may

A

C74

50

5

Điện – điện tử

A,C

103

50

6

Cơ khí động lực

A

C71

50

7

Kế toán

A

C75

100

8

Quản trị kinh doanh

A

C76

100

9

Nuôi trồng thủy sản

A,B

C77

50

10

Khuyến nông - PTNT

A,B

C78

50

11

Giáo dục tiểu học

A,C

C88

400

12

Giáo dục mầm non

M

C66

150

13

Sư phạm tiếng Anh

D1

C82

100

14

Xây dựng công trình nông thôn

 

 

50

15

Công nghệ sau thu hoạch

 

 

50

16

Cơ khí chế tạo máy

 

 

50

17

Hướng dẫn du lịch

 

 

50

18

Tài chính – Ngân hàng

 

 

50

19

Chăn nuôi – Thú y

 

 

50

20

Trồng trọt - BVTV

 

 

50


ĐH Bà Rịa – Vũng tàu cũng đã công bố dự kiến chỉ tiêu tuyển sinh cho năm 2011, cụ thể:

TT

Ngành/ chuyên ngành

đào tạo

Mã ngành

Chỉ tiêu

(dự kiến)

Khối

thi

Ghi chú

ĐH

ĐH

1

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử,3 chuyên ngành (CN):

 P Kỹ thuật điện

 P Điện tử viễn thông

 P Điều khiển và tự động hoá

 

 

101

102

103

 

 

C65

C66

C67

100

60

A

Mã trường: DBV;

Vùng tuyển: cả nước;

Trường không tổ chức thi, xét tuyển những thí sinh dự thi ĐH, CĐ năm 2011 tại các trường ĐH, CĐ trong cả nước theo đề thi chung của Bộ GD&ĐT;

Điểm trúng tuyển theo ngành học và khối thi;

Tất cả các ngành CĐ được dự thi liên thông lên ĐH hệ chính qui.

Miễn học phí năm thứ nhất cho thí sinh trúng tuyển ĐH từ 21 điểm trở lên, các năm tiếp theo được nhận học bổng theo qui định của Trường;

Trường có ký túc xá đảm bảo lưu trú cho sinh viên ở xa.

2

Công nghệ thông tin, 3 CN:

 P Kỹ thuật máy tính

 P Công nghệ phần mềm

 P Hệ thống thông tin

 

104

105

114

 

C68

C69

C95

100

60

A, D1

3

Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng, 3 CN:

 P Xây dựng dân dụng và CN

 P Xây dựng cầu đường

 P Xây dựng công trình biển

    (cảng biển)

 

 

106

107

108

 

 

C76

C77

C78

100

60

A

4

Công nghệ kỹ thuật hoá học, 2 CN:

 P Hoá dầu

 P Công nghệ môi trường

 

 

201

203

 

 

C79

C86

220

100

A, B

5

Công nghệ thực phẩm

202

C80

70

60

A, B

6

Kế toán, 2 CN:

 P Kế toán kiểm toán

 P Kế toán tài chính

 

407

408

 

C87

C88

240

180

A, D1,2,3,4,5,6

7

Quản trị kinh doanh,3 CN

 P Quản trị doanh nghiệp

 P Quản trị du lịch-Nhà hàng-   Khách sạn

 P Quản trị tài chính

 

402

409

 

406

 

C71

C96

 

C89

230

180

A, D1,2,3,4,5,6

8

Đông Phương học CN

 Nhật Bản học (ĐH)

 Tiếng Nhật (CĐ)

601

 

 

C97

70

 

 

50

C, D1,2,3,4,5,6

9

 Ngôn ngữ Anh CN Tiếng Anh thương mại  (ĐH)

 Tiếng Anh CN Tiếng Anh thương mại (CĐ)

704

 

 

C90

70

 

 

50

D1

 

Tổng

 

 

1.200

800

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đại học Duy Tân đào tạo xuyên suốt các bậc học từ TCCN đến CĐ, ĐH và Sau ĐH: 

TÊN NGÀNH

MÃ NGÀNH

KHỐI

BẬC ĐẠI HỌC         Mã Trường: DDT            Chỉ tiêu: 2400

 

Ngành Công nghệ Thông tin với các chuyên ngành:

1. Kỹ thuật Mạng máy tính

101

A, B, D

2. Công nghệ Phần mềm

102

A, B, D

3. Hệ thống Thông tin quản lý

404

A, B, D

 

Kỹ thuật Xây dựng Công trình với các chuyên ngành:

1. Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp

105

A, B, V

2. Xây dựng Cầu đường

106

A, B, V

 

Kiến Trúc Công trình với chuyên ngành:

1. Kiến trúc Công trình

107

V

 

Điện - Điện tử với các chuyên ngành:

1. Tin học Viễn thông

103

A, B, D

2. Kỹ nghệ Máy tính

104

A, B, D

3. Điện tử Viễn thông

109

A, B, D

 

Công Nghệ Môi Trường với chuyên ngành:

1. Công nghệ Kỹ thuật Môi trường

301

A, B, D

 

Ngành Quản Trị Kinh Doanh với các chuyên ngành:

1. Quản Trị Kinh Doanh Tổng hợp

400

A, B, D

2. Quản Trị Kinh doanh Marketing

401

A, B, D

 

Tài Chính - Ngân Hàng với các chuyên ngành:

1. Tài Chính Doanh nghiệp

403

A, B, D

2. Ngân hàng

404

A, B, D

 

Du Lịch với các chuyên ngành:

1. Quản trị Khách sạn & Nhà hàng

407

A, B, C, D

2. Quản trị Du lịch Lữ hành

408

A, B, C, D

 

Kế Toán với các chuyên ngành: 

1. Kế Toán - Kiểm toán

405

A, B, D

2. Kế Toán Doanh nghiệp

406

A, B, D

 

Tiếng Anh với các chuyên ngành:

1. Anh văn Biên - Phiên dịch

701

D

2. Anh văn Du lịch

702

D

 

Khoa Học Xã Hội & Nhân Văn với các chuyên ngành:

1. Văn học

601

C, D

2. Quan hệ Quốc tế

608

C, D

3. Văn hóa Du Lịch

605

C, D

 

Y Dược với ngành:

1. Điều dưỡng (Y tế)

302

B

 

CÁC CHƯƠNG TRÌNH TIÊN TIẾN

1. Công nghệ phần mềm chuẩn CMU

102 (CMU)

A, B, D

2. Hệ thống thông tin Quản trị chuẩn CMU

410 (CMU)

A, B, D

3. Kỹ thuật mạng

101 (CMU)

A, B, D

4. Cao đẳng Công nghệ thông tin chuẩn CMU

C67 (CMU)

A, B, D

5. Quản trị kinh doanh chuẩn PSU

400 (PSU)

A, B, D

6. Tài chính – Ngân hàng chuẩn PSU

404 (PSU)

A, B, D

7. Kế toán ( & Kiểm toán)

405 (PSU)

A, B, D

8. Quản trị Du lịch & Khách sạn chuẩn PSU

407 (PSU)

A, B, D

9. Cao đẳng Kế toán chuẩn PSU

C66 (PSU)

A, B, D

10. Cao đẳng Du lịch chuẩn  PSU

C68 (PSU)

A, B,C, D

11. Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp chuẩn CSU

105 (CSU)

A

12. Kiến trúc chuẩn CSU

107 (CSU)

V

 

BẬC CAO ĐẲNG      Mã Trường: DDT     Chỉ tiêu: 1100

Đào tạo theo mô hình Đại học Cộng Đồng Mỹ. Liên thông lên Đại học

1. Xây dựng

C65

A, V

2. Kế toán

C66

A, B, D

3. Công nghệ Thông tin

C67

A, B, D

4. Du lịch

C68

A, B, C, D

5. Điện tử Viễn Thông       

C69

A, B, D

6. Tài chính ngân hàng      

C70

A, B, D

 

BẬC TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP        Chỉ tiêu: 1500

1.Thiết kế & Quản trị mạng máy tính

6. Nghiệp vụ lữ hành

2. Kế toán Doanh nghiệp - Sản xuất

7. Nghiệp vụ lễ tân

3. Kế toán Thương mại - Dịch vụ

8. Quản trị Lưu trú du lịch

4. Kế toán Ngân hàng

9. Quản trị Nhà hàng

5. Điện tử - Viễn thông

 

Trường Đại học Quảng Bình thông báo chỉ tiêu tuyển sinh dự kiến cho các ngành đào tạo đại học, cao đẳng hệ chính quy năm 2011 - Khóa 53

Số TT

Tên trường, Ngành học.

Ký hiệu trường

Mã ngành  quy ước

Khối thi quy ước

Chỉ tiêu (Dự kiến)

Ghi chú

 

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH

DQB

 

 

 

- Vùng tuyển:

+ Các ngành sư phạm chỉ tuyển thí sinh có hộ khẩu tại Quảng Bình.

+ Các ngành đào tạo cử nhân, kỹ sư ngoài sư phạm tuyển sinh trong cả nước.

- Hệ Đại học: Ngày thi và môn thi theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Hệ Cao đẳng: Không tổ chức thi tuyển mà lấy kết quả thi năm 2011 của những thí sinh đã dự thi khối A, B, C, D1 vào các trường đại học, cao đẳng trong cả nước theo đề thi chung của Bộ GD&ĐT để xét tuyển trên cơ sở hồ sơ đăng ký xét tuyển của thí sinh.

+ Riêng 3 ngành Giáo dục Thể chất, Sư phạm Mỹ thuật, Sư phạm Âm nhạc, trường tổ chức thi các môn năng khiếu, các môn văn hoá sử dụng kết quả thi đại học, cao đẳng các khối tương ứng theo đề thi chung của Bộ GD&ĐT.

- Điểm trúng tuyển theo ngành học.

- Sinh viên các ngành Ngôn ngữ Anh, Tiếng Anh và Công nghệ thông tin được học nghiệp vụ sư phạm.

- Số chỗ ở trong ký túc xá: 630

- Hệ cao đẳng được học liên thông lên đại học

- Chỉ tiêu đào tạo liên thông, vừa làm vừa học năm 2011: 675 

 

Số 312 Lý Thường Kiệt

TP.Đồng Hới - Tỉnh Quảng Bình

ĐT: (052)3824052

 

 

 

 

I

  Các ngành đào tạo đại học

 

 

 

735

        1      

  Sư phạm Toán học

 

101

A

150

        2      

  Sư phạm Vật lý

 

102

        3      

  Công nghệ thông tin

 

401

        4      

  Sư phạm Sinh học

 

106

B

100

        5      

  Nuôi trồng thủy sản

 

301

        6      

  Sư phạm Hoá học

 

103

A, B

50

        7      

  Sư phạm Ngữ văn

 

104

C

100

        8      

  Sư phạm Lịch sử

 

105

        9      

  Giáo dục Tiểu học

 

107

C, D

50

      10    

  Giáo dục Mầm non

 

108

M

50

      11    

  Ngôn ngữ Anh

 

201

D

35

      12    

  Kế toán

 

202

A, D

200

      13    

  Quản trị kinh doanh

 

203

II

  Các ngành đào tạo cao đẳng

 

 

 

685

        1      

  Sư phạm Vật lý (ghép với Kỹ thuật   công nghiệp)

 

C66

A

200

        2      

  Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử

 

C77

        3      

  Công nghệ kỹ thuật giao thông

 

C78

        4      

  Công nghệ thông tin

 

C91

        5      

  Sư phạm Hoá học (ghép với Kỹ thuật nông nghiệp)

 

C67

A, B

50

        6      

  Giáo dục Thể chất

 

C68

T

50

        7      

  Sư phạm Âm nhạc

 

C69

N

50

        8      

  Sư phạm Mỹ thuật

 

C70

H

50

        9      

  Tiếng Anh

 

C71

D

35

      10    

  Kế toán

 

C72

A, D

100

      11    

  Quản trị kinh doanh

 

C73

      12    

  Công tác xã hội

 

C74

C

100

      13    

  Khoa học thư viện

 

C76

      14    

  Lâm nghiệp

 

C81

B

50

Theo Giáo dục & Thời đại

Ngày đăng: 24/02/2011

Hot!
Tên của bạn Email
Avatar click để chọn click để chọn click để chọn click để chọn click để chọn click để chọn click để chọn
avatar