Khám phá

Tiếng Anh rất dễ: Kho từ vựng độc đáo chỉ dành riêng cho hội mê sách

ĐÔNG ĐÔNG | Thiên Thần Nhỏ 15:30 01/10/2019

Chỉ riêng chuyện đọc sách thôi, tiếng Anh đã có cả một kho từ mới mà chỉ có dân “mọt” sách mới hiểu. Hoa Học Trò sẽ giúp bạn điểm danh vài từ vựng mà có thể bạn sẽ thường xuyên dùng nhé!

Abibliophobia. Nếu bạn đang đọc đi đọc lại những cuốn sách mà bạn đã đọc xong, rất có thể bạn đang mắc phải hội chứng abibliophobia - hội chứng sợ hãi việc không còn gì để đọc.

Angsticipation. Được sử dụng lần đầu vào năm 2014, angsticipation là từ dùng để chỉ cảm giác của bạn khi vừa hoàn tất quyển sách mới nhất trong một loạt truyện với kết thúc vô cùng đột ngột, mà cuốn sách tiếp theo thì vẫn chưa biết khi nào mới xuất bản.

Bibliobibuli. Bibliobibuli chỉ những người đọc quá nhiều. Nhà văn H. L. Mencken là người tạo ra thuật ngữ này vào năm 1957 bằng cách pha trộn 2 từ latin của "sách" và "uống".

Biblioklept. Được sử dụng lần đầu tiên vào năm 1881 bởi tác giả Andrew Lang trong tác phẩm The Library, biblioklept là danh từ dành riêng để chỉ những kẻ trộm sách. Hoặc đơn giản hơn trong cuộc sống hằng ngày, biblioklept chính là một số người mà bạn cho mượn sách nhưng không bao giờ nhớ trả lại cho bạn.

Bibliophagist. Một từ khác cũng được tạo ra bởi nhà văn Andrew Lang vào năm 1881 là bibliophagist. Nó chỉ những người yêu thích việc đọc sách, hoặc hiểu theo nghĩa gần gũi hơn, là những người hay “ngấu nghiến” sách.

Bibliosmia. Đây chính là hành động ngửi sách, đặc biệt là những cuốn sách cũ. Tác giả Oliver Tearle sử dụng động từ này lần đầu tiên vào năm 2014 trong một bài báo đăng trên  trang HuffPost.

Bibliothetic. Tính từ chỉ sự sắp xếp sách theo một thứ tự nhất định. Có những người yêu sách thích sắp xếp giá sách theo kiểu riêng của mình, ví dụ theo màu sắc, theo thứ tự bảng chữ cái, hoặc sắp xếp theo thể loại sách mà mình có. Thuật ngữ này bắt nguồn từ một từ gốc Hy Lạp có nghĩa là "sắp đặt" hay "sắp xếp".

Bookarazzi. Các con nghiện sách giờ đây có thêm một sở thích khác, đó là chụp ảnh những tác phẩm mình đã đọc và đăng chúng lên mạng. Từ này được sử dụng lần đầu tiên vào năm 2013 bởi người dùng readingthelines của trang từ điển Urban Dictionary.

Book-bosomed. Bạn có phải là một người luôn mang theo sách bên mình trong mọi hoàn cảnh? Nếu có, thì book-bosomed là tính từ dành cho bạn.Tiểu thuyết gia, nhà thơ người Scotland Walter Scott là người sử dụng tính từ này lần đầu tiên vào năm 1908 trong tác phẩm The Lay of the Last Minstrel.

Cinereader. Đây là từ chỉ những người đọc sách không phải dựa trên sở thích hay óc tò mò, mà thói quen đọc sách của họ phụ thuộc vào lịch chiếu phim ở thời điểm hiện tại. Họ sẽ không bao giờ xem một bộ phim cho đến khi giải quyết hết cuốn sách là nguyên tác của bộ phim đó.

Điều thú vị là các cinereader hiếm khi nào tới rạp chiếu bóng và có hẳn một danh sách cần đọc dài dằng dặc bao gồm những cuốn sách đã chuyển thể thành phim.

Lectory. Có nguồn gốc từ tận thế kỷ XIV, lectory nghĩa là nơi để đọc. Đó là nơi mà bạn được một mình để tận hưởng những cuốn sách trong yên tĩnh và thanh bình. Lectory trong mơ của bạn sẽ như thế nào?

Readgret. Đây là cảm giác giận giữ hay buồn bực khi trì hoãn việc đọc một cuốn sách mà lẽ ra bạn phải đọc nó từ lâu. Từ này được sử dụng lần đầu tiên vào năm 2014.

Shelfrighteous. Shelfrighteous chính là cảm giác ngưỡng mộ dành cho giá sách của một ai đó. Từ này được tìm thấy vào năm 2015 trên trang Storypick.com. Giá sách của người nào khiến bạn ghen tị nhất?

Tsundoku. Có nguồn gốc từ thời kỳ Minh Trị ở Nhật Bản, tsundoku là từ dùng để chỉ hành động mua sách nhưng không đọc mà để thành chồng ở nhà.